Sản Phẩm Mới

MSP: 09
Immunoglobulin Người 5% - ProIVIG
50ml
Giá: 0VND

MÔ TẢ:

ProIVIG® là một dung dịch vô trùng chứa Immunoglobulin miễn dịch G (IgG) tinh khiết theo sắc ký được chiết xuất từ huyết tương ngườ. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình phân đoạn Cohn cải tiến tiếp theo là siêu lọc và phép sắc ký trao đổi ion. Quá trình sản xuất bao gồm xử lý bằng một hỗn hợp chất tẩy rửa dung môi hữu cơ gồm có Tri-n-butyl photphat và Triton X-100. Quá trình này làm giảm đáng kể vi rút được xác nhận qua các nghiên cứu trong thí nghiệm.

 

Quá trình sản xuất phân lập IgG mà không có sự thay đổi enzyme hay ngoài ra hóa và phần Fc được duy trì nguyên vẹn. Điều này bao hàm tất cả các hoạt động của kháng thể IgG chống lại các tác nhân vi khuẩn và vi rút có khả năng xử lý bằng opxonin và trung hòa các vi khuẩn và độc tố, hiện diện bình thường của những người hiến máu.

 

Sự phân bổ phân lớp IgG cũng rất tương tự như trong huyết tương bình thường. Sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ của IgA (80mg/l). Đường Manltose được sử dụng làm chất ổn định có nồng độ 100g/l.

 

CHỈ ĐỊNH:

Các chế phẩm globulin được chỉ định trong một số bệnh lý lâm sàng. Danh sách chỉ định của ProIVIG® đã được phê duyệt bao gồm dưới đây:

1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)

2. Hội chứng Kawasaki

3. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)

4. Ung thư máu dòng lympho tế bào B mãn tính

5. Nhiễm HIV-1 ở trẻ em

6. Cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người cao tuổi

 

LIỀU VÀ CÁCH DÙNG:

Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng. Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:

 

Lưu ý: Liều dùng và tần suất phải căn cứ chủ yếu vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng.

 

CHỈ ĐỊNH LIỀU DÙNG

Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)

Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.

Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)

Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.

Ghép tủy xương dị sinh (BMT):

(1)  Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép

(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục

 

Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.

0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường

Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)

Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày

Bệnh Kawasaki

Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc

Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic

Nhiễm HIV trẻ em

Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần

Hội chứng Guillain Barré (GBS)

Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày

 

ProIVIG® nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận từ trước và ở những bệnh nhân được đánh giá là tăng nguy cơ phát triển suy thận (bao gồm nhưng không giới hạn những người có bệnh tiểu đường, tuổi lớn hơn 65 tuổi, suy giảm thể tích máu, thiếu protein máu, nhiễm trùng huyết và bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc thận do thuốc).

Trong những trường hợp đặc biệt này điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bệnh nhân không bị giảm thể tích máu trước khi truyền Immunoglobulin.

 

Khi truyền lần đầu tiên chất pha chế Immunoglobulin nên khởi đầu với tốc độ ban đầu 0,6 đến1.2 mL/kg/giờ trong ba mươi phút đầu tiên và có thể tăng lên đến 2,4 mL/kg/giờ. Lần truyền sau trên cùng một bệnh nhân có thể được tăng lên đến 4,8 mL/kg/giờ.

 

Khi truyền lần đầu tiên Immunoglobulin cho những bệnh nhân có gamaglobulin máu thấp hay bệnh nhân không có gamaglobulin chưa được điều trị trước đây có thể dẫn đến tác dụng phụ toàn thân. Bản chất của những hiệu ứng này đã chưa được làm sáng tỏ. Một số người trong số họ có thể là do việc phóng của các cytokine tiền chấy gây viêm bỡi các đại thực bào bị kích hoạt trong những người được truyền có suy giảm miễn dịch. Những lần truyền Immunoglobulin sau đó cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch cũng như cho các cá nhân bình thường thường không gây ra tác dụng phụ như thế nữa.

 

Bệnh nhân phải được theo dõi ít nhất 20 phút sau khi truyền. Trong trường hợp bị sốc, việc điều trị nên tuân thủ theo phác đồ điều trị sốc.

 

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Immunoglobulin truyền tĩnh mạch chống chỉ định với bệnh nhân thiếu hụt IgA có chọn lọc, bệnh nhân có kháng thể kháng IgA. Dung dịch pha chế của Immunoglobin cũng có thể chống chỉ định với bệnh nhân trước đó có phản ứng toàn thân nghiêm trọng với việc dùng Immunoglobulin truyền tĩnh mạch hay tim bắp.

 

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Trước khi bắt đầu trị liệu bằng Immunoglobulin, cần phải khắc phục tình trạng giảm thể tích máu của bệnh nhân bằng cách truyền lượng dịch thích hợp. Giám sát định kỳ các xét nghiệm chức năng thận và lượng nước tiểu là điều đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân được phán đoán có nguy cơ cao phát triển suy thận cấp. Chức năng thận (bao gồm việc đo lường nitơ trong máu dưới dạng urê (BUN), lượng creatinine huyết thanh) phải được đánh giá trước khi bắt đầu truyền Immunoglobulin và lập lại một lần nữa tại các khoảng thời gian thích hợp sau đó. Nếu chức năng thận bị suy giảm, phải ngưng dùng thuốc.

 

Không nên pha loãng chế phẩm ProIVIG® với các thuốc được tiêm truyền khác. ProIVIG® nên được dùng riêng biệt. Không được pha trộn thuốc hoặc các dung dịch khác với chế phẩm ProIVIG®.