Sản Phẩm Mới

11 - Sci-B-Vaccine
Price: 0VND

Sci-B-Vac is indicated for active immunization against hepatitis B virus, Immunisation against hepatitis B should also protect against hepatitis D, caused by the delta virus, since hepatitis D only occurs in the presence of hepatitis B infection.

Immunisation against hepatitis B is expected, in the long term, to reduce not only the incidence of the disease but also its chronic complications such as massive hepatic necrosis, cirrhosis of the liver and hepatocellular carcinoma.

Vaccination with Sci-B-Vac is recommended for all ages in those subjects who are will be at increased risk of infection with hepatitis B virus. In areas of high prevalence of infection, the majority of the population is at high risk, especially neonates and children. In high risk areas infection occurs primarily through mother-child transmission. Therefore vaccination should be targeted to prevent such transmission. In areas of low infants and adolescents, as well as subjects who are or will be increased risk of infection, such as:

·         Health care personnel

·         Frequent recipients of blood products

·         Infants born to HBsAg-positive mothers

·         Personnel and residents of public health institutions

·         Persons at increased risk of the disease due to their sexual practices

·         Travellers to areas with high endemicity of HBV

·         Persons originating from areas of high endemicity

·         Users of ollicit  injectable drugs

·         Military personnel, police personnel and anybody who through their work or personal lifestyle may be exposed to HBV

·         Family members and other in intimate contact wih persistent HBsAg-positive individuals

08 - Béres nhỏ giọt
Price: 0VND

Chỉ định:

Bổ sung nguyên tố vi lượng nhằm:
- Duy trì và phục hồi sức đề kháng của cơ thể đối với vi khuẩn, đặc biệt khi cảm lạnh và trong khi bị cúm.
- Trong trường hợp suy dinh dưỡng (ví dụ như: các chế độ ăn kiêng đặc biệt, chế độ ăn, để giảm cân, ăn chay) và để bổ sung nguyên tố vi lượng đáng kể trong căng thẳng về thể chất.
- Để phòng ngừa và điều trị chứng mệt mỏi, chán ăn, kiệt sức, suy nhược, mất ngủ, trong thời kỳ dưỡng bệnh và phục hồi sau phẫu thuật.
- Dùng điều trị hỗ trợ để tăng cường thể trạng cho các bệnh nhân ung thư.

 

Liều dùng:
Để điều trị dự phòng:
- Bệnh nhân từ 10-20 kg: 5 giọt x 2 lần/ngày
- Bệnh nhân từ 20-40 kg: 10 giọt x 2 lần/ngày
- Bệnh nhân trên 40 kg: 20 giọt x 2 lần/ngày
Để điều trị các chứng mệt mỏi/khó chịu hoặc điều trị hỗ trợ:
- Bệnh nhân từ 10-20 kg: 10 giọt x 2 lần/ngày
- Bệnh nhân từ 20-40 kg: 20 giọt x 2 lần/ngày
- Bệnh nhân trên 40 kg: 20 giọt x 3 lần/ngày


Cách dùng:
Nên uống thuốc trong bữa ăn, với ít nhất 50 ml nước (nước, nước trái cây, trà) và uống thêm 50 mg vitamin C mỗi lần.

 

Sản xuất: Hungary

06 - Viêm gan siêu vi - Proferone
Price: 0VND

CHỈ ĐỊNH:

Interferon Alpha được chỉ định trong:

Viêm gan siêu vi B mãn tính

Viêm gan siêu vi C mãn tính

Bệnh bạch cầu mãn dòng tủy

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Viêm gan siêu vi B mãn tính

Liều khuyến cáo của Proferone ® cho viêm gan siêu vi B mãn tính là 5 MIU được dùng hằng ngày trong vòng 16 tuần

 

Viêm gan siêu vi C mãn tính

Liều khuyến cáo của Proferone ® cho viêm gan siêu vi C mãn tính là 3 MIU được dùng 3 lần/tuần trong vòng 24 tuần

 

Bệnh bạch cầu mãn dòng tủy

Liều khuyến cáo của Proferone ® cho bệnh bạch cầu mãn dòng tủy là 5 MIU được dùng hằng ngày trong vòng 36 tuần

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Proferone ® chống chỉ định cho bệnh nhân được biết quá mẫn với Interferon Alpha tái tổ hợp hoặc bất kỳ các thành phần nào của công thức.

 

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Cảnh báo:

Proferone ® nên sử dụng ngay lập tức sau khi pha và không nên sử dụng sau ngày hết hạn trên bao bì.

 

Proferone ® nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ có đủ trình độ chuyên môn. Mặc dù các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng được báo cáo hiếm khi, các phương tiện đầy đủ nên được chẩn bị sẵn sàng cho quản lý thích đáng trong những biến chứng như vậy.

 

Thận trọng:

Trầm cảm và hành vi tự vẫn bao gồm có ý định tự vẫn, cố gắng tự vẫn và tự vẫn được báo cáo trong khi điều trị với Interfon Alpha. Do đó, bệnh nân được điều trị với Proferone ® nên được khuyên báo cáo các tác dụng này ngay lập tức cho bác sĩ điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân tiếp nhận điều trị này nên được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng trầm cảm xảy ra. Giảm liều hoặc ngừng điều trị có thể làm giảm các triệu chứng này.

 

Proferone ® nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh tim nặng trước đó, bệnh gan hoặc thận nặng, động kinh - rối loạn và / hoặc chức năng hệ thần kinh trung ương bị tổn thương. Các tác dụng phụ cấp tính có thể kiểm soát được như là triệu chứng giống cúm mà thường xuyên liên quan đến việc dùng Proferone ®, có thể làm trầm trọng thêm bệnh tim đã có trước đó. Proferone hoàn toàn chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm gan tự miễn hoặc có tiền sử bệnh tự miễn và bệnh nhân được ức chế miễn dịch để ghép các cơ quan.

 

Bệnh nhân viêm gan mãn tính nên được theo dõi chặt chẽ và nên ngừng điều trị nếu các dấu hiệu và triệu chứng của mất bù tiến triển.

 

Các Interferon Alpha ức chế chức năng tủy xương có thể gây giảm bạch cầu nhẹ đến trung bình bao gồm các tác nhân như thiếu máu không tái tạo. Đếm tế bào máu toàn phần (CBC) nên được thực hiện trước khi điều trị và theo dõi đều đặn trong khi điều trị. Nên ngừng điều trị Interferon Alpha ở bệnh nhân mà lượng bạch cầu (0,5 x 109/L) và lượng tiểu cầu (25 x 109/L) giảm nặng. Thận trọng khi dùng Proferone ® cho bệnh nhân bị ức chế chức năng tủy xương hoặc khi Proferone ® được dùng kết hợp với các thuốc khác được biết gây ức chế chức năng tủy xương.

 

Các báo cáo cho thấy các Interfon Alpha có thể làm trầm trọng thêm bện vảy nến và bệnh sarcoid đã có trước đó. Proferone ® nên sử dụng ở những bệnh nhân này chỉ khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ tiềm ẩn.

 

Tăng đường huyết đã được quan sát hiếm khi ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với các Interfon Alpha.

 

Những bệnh nhân đái tháo đường này cần điều chỉnh chế độ liều thước trị đái tháo đường.

04 - Kháng khuẩn - Jekuktrax INJ.
Price: 0VND

Jekuktrax INJ. Ceftriaxone dạng bột pha tiêm

 

Chỉ định:

Ceftriaxone chỉ nên dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng, cần hết sức hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3.

Các nhiểm khuẩn vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone.

  • Nhiễm trùng
  • Viêm màng não ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Dự phòng nhiểm khuẩn trước phẩu thuật.
  • Nhiễm trùng thận và đường niệu.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, nhiễm khuẩn tai, mũi và họng.
  • Các nhiễm khuẩn xương, khớp, da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm màng bụng, nhiễm khuẩn đường mật).
  • Nhiễm khuẩn âm đạo đơn thuận.

 

Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với cephalosporin. Bênh nhân mẫn cảm với penicillin do có thể xảy ra dị ứng chéo khi dùng ceftriaxone.

Chống chỉ định trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

 

Thận trọng:

Trước khi chỉ định cho dùng JEKUKTRAX INJ. cần hỏi kỹ bệnh nhân đã từng có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hay một thuốc khác. Có khoảng 10% những người nhạy cảm với penicillin dị ứng khi dùng cephalosporin mặc dù tác dụng thực sự không rõ ràng.

Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh thận, cần lưu ý đến liều dùng thuốc và chế độ ăn uống.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và mắc bệnh thận đồng thời, không nên dùng quá 2 g/ngày mà không có sự theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú vì ceftrianone được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.